254/2026/NĐ-CP là số Nghị định quan trọng do Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Nghị định 254/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, đồng thời bãi bỏ và thay thế toàn diện Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định số 41/2022/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Việc ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP đánh dấu bước hoàn thiện khung pháp lý về quản lý thuế và hóa đơn số trong nền kinh tế hiện đại. Văn bản 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT có mã, HĐĐT không có mã, HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền)
guyên tắc lập và thời điểm xuất hóa đơn cho các ngành nghề kinh doanh mới (sàn thương mại điện tử, tài sản mã hóa, tín chỉ các-bon, giao dịch ban đêm), quy chuẩn chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN, cơ chế chia sẻ kết nối dữ liệu phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông và chính sách khen thưởng lên đến 10 triệu đồng cho người tiêu dùng tố giác hành vi không lập hóa đơn.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu và logistics, việc nghiên cứu thấu đáo các quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP là điều kiện tiên quyết để thực hiện chuẩn hóa quy trình xuất hóa đơn, lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kê khai thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi quyết toán thuế.
📥 [TẢI VỀ NGHỊ ĐỊNH 254/2026/NĐ-CP BẢN GỐC ĐẦY ĐỦ (PDF)]
Mục lục cấu trúc Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Văn bản gốc)
Văn bản quy phạm pháp luật ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có kết cấu gồm 5 Chương, 45 Điều và Phụ lục hướng dẫn chi tiết nội dung của hóa đơn:
-
Chương I: Quy định chung (Điều 1 – Điều 5):
-
Điều 1 – Điều 2: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
-
Điều 3: Giải thích từ ngữ (HĐĐT có mã, HĐĐT không có mã, HĐĐT từ máy tính tiền, hóa đơn giả, hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn).
-
Điều 4: Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử (xuất HĐĐT cho hàng khuyến mại, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ; ủy nhiệm lập hóa đơn).
-
Điều 5: Bảo quản, lưu trữ và điều kiện chuyển đổi hóa đơn, chứng từ điện tử sang bản giấy.
-
-
Chương II: Quy định đối với hóa đơn điện tử (Điều 6 – Điều 21):
-
Điều 6: Đối tượng sử dụng HĐĐT có mã, không có mã, HĐĐT từ máy tính tiền, cấp mã theo từng lần phát sinh; quy định sử dụng HĐĐT và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ trong hoạt động ủy thác xuất nhập khẩu, gia công xuất khẩu, điều chuyển nội bộ và đại lý bán đúng giá.
-
Điều 7: Các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
-
Điều 8: Các loại hóa đơn (Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn thương mại điện tử phục vụ xuất khẩu, tem vé thẻ, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ).
-
Điều 9: Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, xuất khẩu hàng hóa và 18 nhóm trường hợp đặc thù (điện nước, viễn thông, logistics, ngân hàng, xăng dầu, giao dịch ban đêm).
-
Điều 10: Nội dung của hóa đơn điện tử và các tiêu chí bắt buộc.
-
Điều 11: Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ.
-
Điều 12 – Điều 14: Quy trình lập HĐĐT có mã, HĐĐT không có mã và cơ chế xử lý sự cố hệ thống cấp mã hoặc lỗi đường truyền.
-
Điều 15 – Điều 21: Trách nhiệm của người bán, người mua, bên được ủy nhiệm lập hóa đơn, tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT và cơ quan thuế theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
-
-
Chương III: Quy định về chứng từ điện tử (Điều 22 – Điều 30):
-
Điều 22 – Điều 24: Loại chứng từ (chứng từ khấu trừ thuế TNCN, biên lai thu thuế, phí, lệ phí), nội dung bắt buộc và thời điểm lập chứng từ.
-
Điều 25 – Điều 28: Ủy nhiệm lập biên lai, phương thức lập, kết nối truyền dữ liệu và đối tượng được miễn phí dịch vụ chứng từ điện tử.
-
Điều 29 – Điều 30: Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập, tổ chức thu phí lệ phí và trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử.
-
-
Chương IV: Xây dựng, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (Điều 31 – Điều 42):
-
Mục 1 (Điều 31 – Điều 33): Xây dựng hạ tầng CNTT, thu thập, xử lý và quản lý cơ sở dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử quốc gia.
-
Mục 2 (Điều 34 – Điều 42): Nguyên tắc tra cứu thông tin phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường (không yêu cầu xuất trình hóa đơn giấy); trách nhiệm chia sẻ kết nối dữ liệu của ngân hàng, cơ quan quản lý thị trường, công an, hải quan; chính sách khen thưởng người tiêu dùng tố giác hành vi không lập hóa đơn lên đến 10 triệu đồng theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
-
-
Chương V: Điều khoản thi hành (Điều 43 – Điều 45):
-
Hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026; tiêu hủy biên lai giấy tự in/đặt in chậm nhất ngày 31/12/2026 để chuyển đổi sang biên lai điện tử từ ngày 01/01/2027; hủy bỏ toàn bộ hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.
-
-
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết tên, ký hiệu mẫu số, quy tắc ghi số hóa đơn tối đa 8 chữ số, chỉ tiêu tên hàng hóa theo định danh, đơn vị tính, cách ghi ngoại tệ và 14 trường hợp hóa đơn đặc thù không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung.
Trích đoạn quy định tại văn bản gốc Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Điều 6 & Điều 9)
“Điều 6. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử
3. c) Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử: hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử. Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
… Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan…
h) Đối với trường hợp bán xăng, dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán…
Trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động, thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.”
Tóm tắt các điểm nghiệp vụ cốt lõi theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP doanh nghiệp cần lưu ý
-
Quy định linh hoạt thời điểm xuất hóa đơn cho hàng xuất khẩu: Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn do doanh nghiệp tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan hải quan. Khi vận chuyển hàng ra cảng/cửa khẩu làm thủ tục, doanh nghiệp được sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc HĐĐT/hóa đơn thương mại điện tử làm chứng từ lưu thông.
-
Áp dụng Hóa đơn thương mại điện tử cho xuất khẩu: Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP chính thức áp dụng loại hình “Hóa đơn thương mại điện tử” dành cho người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế. Trường hợp chưa đáp ứng truyền dữ liệu thương mại điện tử, doanh nghiệp lựa chọn lập hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử như thông lệ.
-
Mở rộng phạm vi bắt buộc HĐĐT từ máy tính tiền: Khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các doanh nghiệp, hộ kinh doanh bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng (TTTM, siêu thị, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, vận tải hành khách, rạp chiếu phim, vui chơi giải trí) và hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. HĐĐT từ máy tính tiền không bắt buộc có chữ ký số và được chấp nhận là chứng từ hợp pháp để tính chi phí được trừ khi xác định thuế.
-
Kiểm tra hàng hóa lưu thông không dùng hóa đơn giấy: Điều 35 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ: Khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, lực lượng Quản lý thị trường, Công an, Biên phòng có trách nhiệm trực tiếp truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để tra cứu HĐĐT, tuyệt đối không được yêu cầu doanh nghiệp, lái xe xuất trình hóa đơn giấy chuyển đổi.
-
Cơ chế thưởng tiền mặt tố giác hành vi trốn xuất hóa đơn: Điểm mới rất đáng chú ý tại Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP là quy định chi thưởng cho người tiêu dùng phản ánh, tố giác hành vi người bán không lập hoặc không giao hóa đơn với mức thưởng lên đến 10% số tiền phạt vi phạm hành chính (tối đa 10.000.000 đồng/vụ việc).
-
Lộ trình khai tử hoàn toàn biên lai giấy: Theo Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, biên lai giấy tự in, đặt in chỉ được sử dụng đến hết ngày 31/12/2026. Kể từ ngày 01/01/2027, toàn bộ các đơn vị thu phí, lệ phí bắt buộc phải chuyển đổi 100% sang biên lai điện tử theo định dạng chuẩn dữ liệu.
TƯ VẤN THỦ TỤC HẢI QUAN & LOGISTICS TRỌN GÓI
Quý doanh nghiệp cần tư vấn thủ tục hải quan xuất nhập khẩu, áp dụng hóa đơn thương mại điện tử và lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hỗ trợ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, kiểm tra sau thông quan hoặc dịch vụ logistics trọn gói, xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ HẢI QUAN ĐÔNG PHƯƠNG
-
Thông tin liên hệ:
- Hotline: 0932 220 339 (Mr. Tony)
-
Email: tony@dongphuong.vn
-
Website: https://dongphuong.vn/
-
Địa chỉ: Số 11 Đường số 12, KDC Cityland Park Hills, Phường Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Dịch vụ cung cấp: Đại lý làm thủ tục hải quan trọn gói, tư vấn chính sách thuế XNK và hóa đơn điện tử hàng xuất khẩu theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, dịch vụ hoàn thuế GTGT, kiểm tra chuyên ngành, cước vận tải biển – hàng không quốc tế và logistics giao nhận hàng hóa nội địa.
