169/2026/NĐ-CP là số Nghị định do Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. Nghị định 169/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, đồng thời bãi bỏ và thay thế hoàn toàn Nghị định số 128/2020/NĐ-CP cùng Điều 2 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP.
Sự ra đời của Nghị định 169/2026/NĐ-CP nhằm hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật hải quan, đảm bảo tính thống nhất với Luật Hải quan sửa đổi, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2025.
Văn bản 169/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về các hành vi vi phạm thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, vi phạm chính sách quản lý thuế XNK, trốn thuế, vi phạm về xuất xứ, ghi nhãn hàng hóa và chính thức áp dụng quy trình xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử.
Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đại lý hải quan và đơn vị logistics, việc nắm vững các quy định mới tại Nghị định 169/2026/NĐ-CP là yếu tố quyết định để chủ động kiểm soát hồ sơ, tránh các mức phạt tăng nặng, tránh rủi ro bị ấn định thuế trốn, tịch thu tang vật hoặc áp dụng biện pháp buộc tái xuất hàng hóa tại cửa khẩu.
📥 [TẢI VỀ NGHỊ ĐỊNH 169/2026/NĐ-CP BẢN GỐC ĐẦY ĐỦ (PDF)]
Mục lục cấu trúc Nghị định 169/2026/NĐ-CP (Văn bản gốc)
Văn bản quy phạm pháp luật ban hành theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP được xây dựng gồm 4 Chương, 40 Điều:
-
Chương I: Quy định chung (Điều 1 – Điều 7):
-
Điều 1 – Điều 2: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định 169/2026/NĐ-CP.
-
Điều 3: Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
-
Điều 4: Quy định về các tình tiết giảm nhẹ.
-
Điều 5: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính (thời hiệu vi phạm thuế là 05 năm, truy thu 10 năm; vi phạm khác là 02 năm) và cách xác định hành vi đã kết thúc.
-
Điều 6: Hình thức xử phạt, mức phạt tiền đối với cá nhân/tổ chức và các biện pháp khắc phục hậu quả theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP.
-
Điều 7: Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính (quy định về khai bổ sung trước thanh tra, kiểm tra hoặc sửa đổi báo cáo quyết toán trong 60 ngày).
-
-
Chương II: Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả (Điều 8 – Điều 26):
-
Điều 8: Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế.
-
Điều 9: Vi phạm quy định về khai hải quan.
-
Điều 10: Vi phạm quy định về khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu (mức phạt 10%, 20%).
-
Điều 11: Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam, vàng, kim loại quý.
-
Điều 12: Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra.
-
Điều 13: Vi phạm quy định về giám sát hải quan (niêm phong, tuyến đường vận chuyển, bảo quản nguyên trạng hàng hóa).
-
Điều 14: Vi phạm quy định về kiểm soát hải quan (buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa).
-
Điều 15: Xử phạt đối với hành vi trốn thuế (phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn).
-
Điều 16: Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng cấm, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
-
Điều 17: Vi phạm về hàng hóa có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc ảnh hưởng đến an ninh chính trị.
-
Điều 18: Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam.
-
Điều 19: Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch, giấy phép, điều kiện, tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật.
-
Điều 20: Vi phạm về hàng hóa thuộc danh mục chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu.
-
Điều 21 – Điều 22: Vi phạm quy định về tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa.
-
Điều 23: Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu.
-
Điều 24: Vi phạm quy định về quản lý kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS), cửa hàng miễn thuế.
-
Điều 25: Vi phạm quy định về quản lý hàng hóa tại cảng, kho, bãi, địa điểm tập kết kiểm tra giám sát.
-
Điều 26: Vi phạm quy định liên quan đến cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
-
-
Chương III: Thẩm quyền xử phạt và một số thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về hải quan (Điều 27 – Điều 37):
-
Điều 27 – Điều 28: Biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
-
Điều 29 – Điều 34: Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND các cấp, cơ quan Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Công an nhân dân và nguyên tắc phân định thẩm quyền.
-
Điều 35 – Điều 36: Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định và thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP.
-
Điều 37: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử (lập biên bản điện tử, ký số quyết định xử phạt).
-
-
Chương IV: Điều khoản thi hành (Điều 38 – Điều 40):
-
Hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành của các bộ, ngành, địa phương theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP.
-
Trích đoạn quy định tại văn bản gốc Nghị định 169/2026/NĐ-CP (Điều 7 & Điều 10)
“Điều 7. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính
2. Các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan:
a) Người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại Điều 10 Nghị định này nhưng đã khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan;
Khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau thông quan; sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán và trước thời điểm quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau thông quan…
Điều 10. Vi phạm quy định về khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu
2. Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan;
b) Sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan;
c) Quá thời hạn quy định khai bổ sung báo cáo quyết toán nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán, kiểm tra sau thông quan.
3. Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với một trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan;
b) Vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này bị phát hiện khi kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm toán, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan…”
Tóm tắt các điểm nghiệp vụ cốt lõi theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP doanh nghiệp cần lưu ý
-
Khung nguyên tắc phạt vi phạm khai thuế (10% và 20%): Căn cứ Điều 10 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp được quy định chặt chẽ:
-
Phạt 10%: Áp dụng khi người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung sau 60 ngày kể từ ngày thông quan (hoặc sau khi hải quan thông báo kiểm tra hồ sơ) nhưng phải trước khi cơ quan hải quan ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra sau thông quan.
-
Phạt 20%: Áp dụng khi hành vi khai sai bị cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục thông quan hoặc phát hiện qua công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm toán.
-
-
Cơ chế miễn xử phạt khi tự sửa sai trong 60 ngày: Điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 169/2026/NĐ-CP bảo đảm quyền lợi tối đa cho doanh nghiệp chủ động khắc phục sai sót: Doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ hải quan trong vòng 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sửa đổi bổ sung báo cáo quyết toán trong vòng 60 ngày kể từ ngày nộp báo cáo (và trước khi có quyết định thanh tra/kiểm tra) sẽ hoàn toàn không bị xử phạt vi phạm hành chính.
-
Chế tài xử phạt trốn thuế từ 1 đến 3 lần số thuế trốn: Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định rõ các hành vi bị xác định là trốn thuế (sử dụng chứng từ không hợp pháp, cố tình khai sai mã số HS sau khi đã có văn bản hướng dẫn/phân tích phân loại của Tổng cục/Cục Hải quan, xuất khống sản phẩm gia công/SXXK, tẩu tán nguyên liệu miễn thuế). Mức phạt tiền từ 01 lần đến tối đa 03 lần số tiền thuế trốn đối với các trường hợp có tình tiết tăng nặng.
-
Siết chặt vi phạm về nhãn mác, xuất xứ và điều kiện giấy phép:
-
Hàng hóa nhập khẩu vi phạm về nhãn mác (không có nhãn gốc, nhãn mờ không đọc được, ghi sai nội dung bắt buộc) bị phạt tiền lên tới 60 triệu đồng và buộc phải đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất.
-
Hàng hóa xuất nhập khẩu giả mạo xuất xứ Việt Nam hoặc có hình ảnh xâm phạm chủ quyền quốc gia sẽ bị xử phạt kịch khung tới 100 triệu đồng và tịch thu toàn bộ tang vật.
-
-
Chính thức triển khai xử phạt trên môi trường điện tử: Điều 37 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định quy chuẩn lập biên bản vi phạm hành chính điện tử và ban hành quyết định xử phạt điện tử có ký số của người có thẩm quyền. Quyết định xử phạt điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản giấy và được gửi tự động qua hệ thống điện tử của cơ quan hải quan.
TƯ VẤN THỦ TỤC HẢI QUAN & LOGISTICS TRỌN GÓI
Quý doanh nghiệp cần tư vấn tuân thủ quy chuẩn pháp luật hải quan theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP, hỗ trợ rà soát báo cáo quyết toán, xác định trước mã số HS, giải trình số liệu tránh rủi ro phạt thuế hoặc dịch vụ khai báo hải quan thông quan trọn gói, xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ HẢI QUAN ĐÔNG PHƯƠNG
-
Thông tin liên hệ:
-
Hotline: 0932 220 339 (Mr. Tony)
-
Email: tony@dongphuong.vn
-
Website: https://dongphuong.vn/
-
Địa chỉ: Số 11 Đường số 12, KDC Cityland Park Hills, Phường Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Dịch vụ cung cấp: Đại lý làm thủ tục hải quan trọn gói, tư vấn chính sách mặt hàng và phòng ngừa rủi ro vi phạm hành chính theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP, dịch vụ hoàn thuế hải quan, quản lý hồ sơ hải quan đối với loại hình gia công, SXXK, DNCX, cước vận tải biển – hàng không quốc tế và logistics nội địa.
