201/2026/NĐ-CP là số Nghị định do Chính phủ ban hành ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP. Nghị định 201/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2026.
Văn bản 201/2026/NĐ-CP đóng vai trò điều chỉnh biểu thuế quan trọng, tập trung sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các nhóm hàng khoáng sản thô và kim loại chuyên dụng (tràng thạch mã HS 25.29 và bismut mã HS 81.06), đồng thời chuẩn hóa tên gọi các bộ ngành phụ trách chính sách nhập khẩu ưu đãi theo cơ cấu tổ chức mới của Chính phủ. Đối với các doanh nghiệp hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản và làm thủ tục xuất khẩu, việc cập nhật kịp thời các mức thuế suất và chú giải tiêu chuẩn tại Nghị định 201/2026/NĐ-CP là căn cứ cốt lõi để khai báo hải quan, tính thuế chính xác và phòng ngừa nguy cơ bị truy thu hoặc phạt vi phạm hành chính.
📥 [TẢI VỀ NGHỊ ĐỊNH 201/2026/NĐ-CP BẢN GỐC ĐẦY ĐỦ (PDF)]
Mục lục cấu trúc Nghị định 201/2026/NĐ-CP (Văn bản gốc)
Văn bản quy phạm pháp luật ban hành theo Nghị định 201/2026/NĐ-CP bao gồm 3 Điều và Phụ lục Biểu thuế xuất khẩu sửa đổi chi tiết:
-
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP thành thuế suất mới quy định tại Phụ lục của Nghị định 201/2026/NĐ-CP.
-
Điều 2: Thay thế một số cụm từ về cơ quan quản lý tại Nghị định số 26/2023/NĐ-CP:
-
Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng “Bộ Tài chính”.
-
Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng “Bộ Xây dựng”.
-
Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng “Bộ Khoa học và Công nghệ”.
-
-
Điều 3: Hiệu lực thi hành (Nghị định 201/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/2026) và trách nhiệm thi hành.
-
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 201/2026/NĐ-CP: Biểu thuế suất thuế xuất khẩu mới đối với nhóm hàng Tràng thạch (HS 25.29) và Bismut (HS 81.06) kèm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy trình sản xuất “Bismut xi măng”.
Trích đoạn quy định tại văn bản gốc Nghị định 201/2026/NĐ-CP (Điều 1 & Chú giải Phụ lục)
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng quy định tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP…
Sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng quy định tại Phụ lục I – Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP thành thuế suất thuế xuất khẩu mới quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Ghi chú tại Phụ lục ban hành kèm theo:
Mặt hàng ‘Bismut xi măng’ thuộc các mã 8106.10.10.20, 8106.10.90.20, 8106.90.10.20, 8106.90.90.20 là sản phẩm dạng bột (kích thước < 0,1 mm) hoặc bánh, có hàm lượng Bi trên 70%, có lẫn các tạp chất như sắt, đồng,… màu xám đậm đến xám đen; đáp ứng quy trình sản xuất… được xi măng hóa (kết tủa) bằng bột kim loại Zn/Fe…
Trường hợp có nghi ngờ về sản phẩm xuất khẩu cần tiến hành hậu kiểm theo quy định hiện hành để xác định về nguồn gốc xuất xứ, quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm.”
Bảng chi tiết thuế suất thuế xuất khẩu sửa đổi theo Nghị định 201/2026/NĐ-CP
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 201/2026/NĐ-CP, mức thuế suất thuế xuất khẩu được điều chỉnh cụ thể như sau:
| STT | Mã hàng HS | Mô tả mặt hàng theo Nghị định 201/2026/NĐ-CP | Thuế suất XK mới (%) |
| 45 | 25.29 |
Tràng thạch (đá bồ tát); lơxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khoáng fluorite |
|
| 2529.10.10 |
Potash tràng thạch; soda tràng thạch |
10% |
|
| 2529.10.90 |
Tràng thạch loại khác |
10% |
|
| 2529.21.00 |
Khoáng fluorite có chứa canxi florua không quá 97% tính theo khối lượng |
10% |
|
| 2529.22.00 |
Khoáng fluorite có chứa canxi florua trên 97% tính theo khối lượng |
5% |
|
| 2529.30.00 |
Lơxit; nephelin và nephelin xienit |
10% |
|
| 203 | 81.06 |
Bismut và các sản phẩm làm từ bismut, kể cả phế liệu và mảnh vụn |
|
| 8106.10.10.10 |
Phế liệu và mảnh vụn bismut (hàm lượng Bi trên 99,99%) |
22% |
|
| 8106.10.10.20 |
Bismut xi măng dạng bột (hàm lượng Bi trên 99,99%) |
0% |
|
| 8106.10.10.90 |
Bismut chưa gia công; bột loại khác (hàm lượng Bi trên 99,99%) |
5% |
|
| 8106.10.90.20 |
Bismut xi măng dạng bánh (hàm lượng Bi trên 99,99%) |
0% |
|
| 8106.10.90.90 |
Sản phẩm làm từ bismut loại khác (hàm lượng Bi trên 99,99%) |
5% |
|
| 8106.90.10.10 |
Phế liệu và mảnh vụn bismut loại khác |
22% |
|
| 8106.90.10.20 |
Bismut xi măng dạng bột (hàm lượng Bi trên 70% và không quá 99,99%) |
0% |
|
| 8106.90.10.90 |
Bismut chưa gia công; bột loại khác |
5% |
|
| 8106.90.90.20 |
Bismut xi măng dạng bánh (hàm lượng Bi trên 70% và không quá 99,99%) |
0% |
|
| 8106.90.90.90 |
Sản phẩm làm từ bismut loại khác |
5% |
Tóm tắt các điểm nghiệp vụ cốt lõi theo Nghị định 201/2026/NĐ-CP
-
Ưu đãi thuế suất xuất khẩu 0% cho sản phẩm Bismut xi măng: Điểm nổi bật nhất tại Nghị định 201/2026/NĐ-CP là áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu 0% cho sản phẩm “Bismut xi măng” (ở cả dạng bột và dạng bánh, hàm lượng Bi từ trên 70% trở lên). Đây là chính sách khuyến khích các cơ sở sản xuất trong nước đầu tư công nghệ tuyển nổi, hòa tách và xi măng hóa sâu để gia tăng giá trị tinh chế khoáng sản.
-
Quy định khắt khe về tiêu chí kỹ thuật và quy trình chế biến: Nghị định 201/2026/NĐ-CP quy định chi tiết quy trình công nghệ bắt buộc để được công nhận là “Bismut xi măng” (phải đi từ quặng nguyên khai, qua tuyển nổi tạo tinh quặng, ngâm chiết axit tạo dung dịch $BiCl_3$ và kết tủa bằng bột kim loại kẽm/sắt Fe/Zn). Sản phẩm phải có kích thước bột $< 0,1$ mm, màu xám đậm đến xám đen.
-
Cơ chế kiểm tra sau thông quan và hậu kiểm: Phụ lục Nghị định 201/2026/NĐ-CP nhấn mạnh trường hợp cơ quan hải quan có nghi ngờ về tính xác thực của sản phẩm bismut xuất khẩu khai báo mức thuế 0%, hải quan sẽ thực hiện hậu kiểm kiểm tra cơ sở sản xuất, quy trình công nghệ, phiếu kiểm định hàm lượng và nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu để xác định đúng mã số và mức thuế.
-
Áp mức thuế cao đối với phế liệu: Nghị định 201/2026/NĐ-CP tiếp tục duy trì mức thuế suất xuất khẩu cao 22% đối với phế liệu và mảnh vụn bismut (mã HS 8106.10.10.10 và 8106.90.10.10) nhằm hạn chế việc chảy máu tài nguyên kim loại quý hiếm ra nước ngoài.
-
Cập nhật thẩm quyền bộ ngành: Điều 2 Nghị định 201/2026/NĐ-CP thực hiện chuẩn hóa việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý xe ô tô, thiết bị giao thông sang Bộ Xây dựng; chuyển giao thẩm quyền quản lý chứng nhận công nghệ số, viễn thông sang Bộ Khoa học và Công nghệ trong các chương trình ưu đãi thuế quan.
TƯ VẤN THỦ TỤC HẢI QUAN & LOGISTICS TRỌN GÓI
Quý doanh nghiệp cần tư vấn áp mã HS khoáng sản, xác định thuế suất thuế xuất khẩu theo Nghị định 201/2026/NĐ-CP, chuẩn bị hồ sơ chứng minh quy trình sản xuất bismut xi măng, kiểm tra sau thông quan hoặc ủy thác thông quan hàng hóa xuất khẩu trọn gói, xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ HẢI QUAN ĐÔNG PHƯƠNG
-
Thông tin liên hệ:
-
Hotline: 0932 220 339 (Mr. Tony)
-
Email: tony@dongphuong.vn
-
Website: https://dongphuong.vn/
-
Địa chỉ: Số 11 Đường số 12, KDC Cityland Park Hills, Phường Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Dịch vụ cung cấp: Đại lý làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu trọn gói, tư vấn áp dụng Biểu thuế xuất khẩu theo Nghị định 201/2026/NĐ-CP, hỗ trợ kiểm tra phân tích phân loại quặng và kim loại, hoàn thuế hải quan, dịch vụ cước tàu biển quốc tế (hàng rời, hàng container) và vận chuyển logistics nội địa.
