252/2026/NĐ-CP là số Nghị định do Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Nghị định 252/2026/NĐ-CP đóng vai trò là văn bản quy phạm pháp luật trụ cột, đồng bộ và hoàn thiện toàn bộ các chức năng quản lý thuế hiện đại, từ khâu đăng ký thuế, kê khai, phân bổ nghĩa vụ thuế, quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) xuyên biên giới, cho đến thanh tra kiểm tra, ấn định thuế, xử lý nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP tạo hành lang pháp lý minh bạch trong thời kỳ chuyển đổi số ngành tài chính, thiết lập cơ chế sàn TMĐT khấu trừ nộp thay thuế, chuẩn hóa các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế, quy định ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh, cùng các biện pháp ấn định thuế chuyên biệt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, nguyên liệu gia công và sản xuất xuất khẩu.
Đối với cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài, các sàn giao dịch trực tuyến và các đơn vị làm thủ tục hải quan, việc nắm vững các quy định chi tiết tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP là căn cứ cốt lõi để tuân thủ nghĩa vụ thuế, tối ưu chi phí vận hành và phòng ngừa triệt để các rủi ro pháp lý.
📥 [TẢI VỀ NGHỊ ĐỊNH 252/2026/NĐ-CP BẢN GỐC ĐẦY ĐỦ (PDF)]
Mục lục cấu trúc Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Văn bản gốc)
Văn bản quy phạm pháp luật ban hành kèm theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP có kết cấu đồ sộ gồm 7 Chương và 77 Điều:
-
Chương I: Quy định chung (Điều 1 – Điều 5):
-
Điều 1 – Điều 2: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
-
Điều 3: Giải thích từ ngữ (thiệt hại bất khả kháng, hệ thống thông tin quản lý thuế, T-VAN, nền tảng số có chức năng đặt hàng và thanh toán).
-
Điều 4: Công khai thông tin người nộp thuế (các trường hợp nợ thuế quá 90 ngày, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh, rủi ro hóa đơn).
-
Điều 5: Nguồn lực tài chính bảo đảm cho hoạt động của cơ quan quản lý thuế và chuyển đổi số.
-
-
Chương II: Các chức năng quản lý thuế (Điều 6 – Điều 39):
-
Mục 1 (Điều 6 – Điều 8): Thời hạn đăng ký thuế; sử dụng mã số thuế; trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan liên quan.
-
Mục 2 (Điều 9 – Điều 23): Kỳ tính thuế; thời hạn nộp hồ sơ khai thuế; 13 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế; quy định khai bổ sung hồ sơ thuế; khai thuế đối với hoạt động dầu khí; tỷ giá quy đổi; phân bổ nghĩa vụ thuế cho các địa phương; các trường hợp cơ quan thuế, cơ quan hải quan tính thuế và thông báo thuế; các trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế.
-
Mục 3 (Điều 24 – Điều 28): Tạm nộp thuế TNDN theo quý (tối thiểu 80% cả năm); thời hạn nộp thuế, gia hạn nộp thuế; xử lý tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp; hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
-
Mục 4 (Điều 29 – Điều 33): Hoàn thuế, hoàn trả tiền nộp thừa; các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế (thuế nội địa và hải quan); thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế; các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
-
Mục 5 (Điều 34 – Điều 35): Khoanh tiền thuế nợ và xóa tiền thuế nợ (điều kiện, thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, Cục Thuế, Cục Hải quan, Bộ Tài chính).
-
Mục 6 (Điều 36 – Điều 39): Căn cứ, phương pháp, thẩm quyền ấn định thuế của cơ quan thuế và cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, nguyên liệu gia công, SXXK thừa/thiếu.
-
-
Chương III: Khai và nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số (Điều 40 – Điều 46):
-
Mục 1 (Điều 40 – Điều 42): Trực tiếp khai, tính, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài (NCCNN) và cá nhân không cư trú.
-
Mục 2 (Điều 43 – Điều 46): Phạm vi trách nhiệm, cách thức khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng TMĐT có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến.
-
-
Chương IV: Hợp tác quốc tế về thuế; Chế độ ưu tiên cho người nộp thuế; Ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế (Điều 47 – Điều 56):
-
Hợp tác hỗ trợ thu thuế quốc tế, kiểm tra thuế đồng thời; điều kiện, phạm vi và quy trình công nhận chế độ ưu tiên thuế và doanh nghiệp ưu tiên hải quan; giao dịch điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế tập trung, an toàn thông tin và quy chuẩn kết nối chia sẻ dữ liệu.
-
-
Chương V: Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ, quyền hạn của các bên liên quan trong quản lý thuế (Điều 57 – Điều 64):
-
Nhiệm vụ của công chức quản lý thuế; trách nhiệm chia sẻ dữ liệu của Bộ Công an, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, cơ quan báo chí; trao đổi thông tin theo chuẩn Diễn đàn toàn cầu; tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế).
-
-
Chương VI: Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế (Điều 65 – Điều 74):
-
Quy định các biện pháp cưỡng chế: trích tiền từ tài khoản/phong tỏa tài khoản; khấu trừ lương/thu nhập; dừng làm thủ tục hải quan; ngừng sử dụng hóa đơn; thu hồi tiền/tài sản từ bên thứ ba; kê biên bán đấu giá tài sản; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
-
-
Chương VII: Điều khoản thi hành (Điều 75 – Điều 77):
-
Hiệu lực thi hành, điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành của các bộ, ngành, địa phương theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
-
Trích đoạn quy định tại văn bản gốc Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Điều 28 & Điều 39)
“Điều 28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
a) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
b) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp…, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp… thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định…
Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
2. c.1) Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu chênh lệch âm (ít hơn) hoặc dương (nhiều hơn) so với số liệu đã báo cáo cơ quan hải quan, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra đã xác định được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch âm hoặc dương thì căn cứ hành vi vi phạm để xử lý và thực hiện ấn định thuế đối với toàn bộ phần chênh lệch bao gồm cả phần chênh lệch âm và phần chênh lệch dương;
c.2) Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu chênh lệch âm hoặc dương so với số liệu đã báo cáo cơ quan hải quan, doanh nghiệp đã giải trình và cơ quan hải quan đã thực hiện kiểm tra nhưng không xác định được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch, không xác định được hành vi vi phạm thì cơ quan hải quan chỉ thực hiện ấn định thuế đối với số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch âm…”
Tóm tắt các điểm nghiệp vụ cốt lõi theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP doanh nghiệp cần lưu ý
-
Quy định ngưỡng nợ và thời hạn áp dụng tạm hoãn xuất cảnh rõ ràng: Điểm mới mang tính đột phá tại Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP là lượng hóa chính xác tiêu chí tạm hoãn xuất cảnh để tránh áp dụng tùy tiện:
-
Đối với cá nhân, chủ hộ kinh doanh: Bị cưỡng chế nợ thuế từ 50 triệu đồng trở lên và nợ quá hạn từ 120 ngày trở lên.
-
Đối với người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp: Doanh nghiệp bị cưỡng chế nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên và nợ quá hạn từ 120 ngày trở lên.
-
Doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh sau 120 ngày không làm thủ tục khôi phục/đóng mã số thuế. Cơ quan thuế phải gửi cảnh báo trước 30 ngày qua tài khoản thuế điện tử trước khi ban hành lệnh tạm hoãn xuất cảnh.
-
-
Quy tắc ấn định thuế đối với nguyên liệu gia công, sản xuất xuất khẩu (SXXK): Điều 39 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định giải pháp xử lý chênh lệch số liệu báo cáo quyết toán hải quan:
-
Nếu xác định được hành vi vi phạm: Ấn định thuế đối với cả phần chênh lệch âm (thiếu) và chênh lệch dương (thừa).
-
Nếu không xác định được nguyên nhân vi phạm và doanh nghiệp chứng minh nguyên liệu chênh lệch dương vẫn dùng đúng mục đích SXXK: Cơ quan hải quan chỉ ấn định thuế đối với phần chênh lệch âm, phần chênh lệch dương tiếp tục theo dõi cho đến khi xuất khẩu hết sản phẩm.
-
-
Trách nhiệm sàn TMĐT khấu trừ, khai và nộp thay thuế: Căn cứ Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, các sàn TMĐT và nền tảng số có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến (Shopee, Lazada, TikTok Shop…) bắt buộc phải thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT và thuế TNCN đối với từng giao dịch bán hàng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn. Số thuế khấu trừ tính theo tỷ lệ % doanh thu thực tế.
-
Quy tắc tạm nộp thuế TNDN 4 quý không thấp hơn 80%: Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP tái khẳng định nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN hằng quý. Tổng số thuế TNDN tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp nộp thiếu, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp tính từ ngày tiếp sau hạn nộp quý 4.
-
Cơ chế kiểm tra trước hoàn thuế và phân định rủi ro: Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể: Kiểm tra trước hoàn thuế áp dụng cho hồ sơ hoàn thuế lần đầu, doanh nghiệp có vi phạm trốn thuế trong vòng 02 năm, hoặc doanh nghiệp có từ 02 lần vi phạm hải quan vượt thẩm quyền Đội trưởng trong vòng 12 tháng. Thời hạn giải quyết hoàn thuế trước là 06 ngày làm việc, kiểm tra trước hoàn thuế là 10 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết luận kiểm tra.
-
Chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ cao: Doanh nghiệp có kết quả xếp hạng tuân thủ tốt trong 02 năm liên tục, sẵn sàng kết nối dữ liệu sổ kế toán và hóa đơn trực tuyến với cơ quan thuế sẽ được hưởng chế độ ưu tiên: Tự động điền tờ khai, giải quyết hoàn thuế tự động, miễn kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp và thực hiện giám sát từ xa qua dữ liệu điện tử theo Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
TƯ VẤN THỦ TỤC HẢI QUAN & LOGISTICS TRỌN GÓI
Quý doanh nghiệp cần tư vấn chuyên sâu về các chính sách quản lý thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hỗ trợ kiểm tra đối soát báo cáo quyết toán gia công – SXXK tránh bị ấn định thuế, thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu, kiểm tra sau thông quan hoặc dịch vụ khai báo hải quan trọn gói, xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ HẢI QUAN ĐÔNG PHƯƠNG
-
Thông tin liên hệ:
-
Hotline: 0932 220 339 (Mr. Tony)
-
Email: tony@dongphuong.vn
-
Website: https://dongphuong.vn/
-
Địa chỉ: Số 11 Đường số 12, KDC Cityland Park Hills, Phường Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Dịch vụ cung cấp: Đại lý làm thủ tục hải quan trọn gói, tư vấn chính sách thuế XNK và kiểm tra sau thông quan theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hỗ trợ giải trình số liệu chênh lệch nguyên vật liệu gia công, hoàn thuế hải quan, dịch vụ cước vận tải biển – hàng không quốc tế và logistics nội địa.
