Thông Tư 28/2026/TT-BCT Kiểm Tra An Toàn Thực Phẩm Bộ Công Thương

28/2026/TT-BCT là số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành ngày 01 tháng 6 năm 2026 về việc ban hành Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã số HS) thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Thông tư 28/2026/TT-BCT chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2026, đồng thời bãi bỏ khoản 1 Điều 2 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 1182/QĐ-BCT ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Sự ra đời của Thông tư 28/2026/TT-BCT là căn cứ pháp lý quan trọng cụ thể hóa khoản 2 Điều 64 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 và khoản 3 Điều 39 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP. Thông tư 28/2026/TT-BCT chuẩn hóa toàn bộ danh mục mặt hàng nhập khẩu chịu sự kiểm tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm (ATTP) theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (Thông tư 31/2022/TT-BTC), phân định rõ ràng các nhóm hàng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động nhập khẩu đồ uống, rượu bia, sữa chế biến, dầu thực vật, bột tinh bột và bánh kẹo, việc nắm vững các mã số HS cùng các trường hợp miễn trừ kiểm tra theo Thông tư 28/2026/TT-BCT là điều kiện tiên quyết để chuẩn bị hồ sơ thông quan thuận lợi, tránh tình trạng hàng hóa bị lưu bãi chờ kiểm tra chuyên ngành.

📥 [TẢI VỀ THÔNG TƯ 28/2026/TT-BCT BẢN GỐC ĐẦY ĐỦ (PDF)] 

Mục lục cấu trúc Thông tư 28/2026/TT-BCT (Văn bản gốc)

Văn bản quy phạm pháp luật ban hành theo Thông tư 28/2026/TT-BCT bao gồm 6 Điều và Phụ lục Danh mục hàng hóa chi tiết:

  • Điều 1: Phạm vi ban hành Danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương (không bao gồm dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm).

  • Điều 2: Căn cứ xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam (Thông tư số 31/2022/TT-BTC).

  • Điều 3: Nguyên tắc áp dụng kiểm tra an toàn thực phẩm, xử lý khác biệt mã HS và các trường hợp được miễn kiểm tra theo Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP theo Thông tư 28/2026/TT-BCT.

  • Điều 4: Điều khoản thi hành (Thông tư 28/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 17/07/2026) và bãi bỏ các quy định tại Quyết định số 1182/QĐ-BCT.

  • Điều 5: Điều khoản chuyển tiếp đối với các hồ sơ kiểm tra ATTP đã nộp trước ngày Thông tư 28/2026/TT-BCT có hiệu lực.

  • Điều 6: Trách nhiệm thi hành của Cục Công nghiệp, các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và tổ chức, cá nhân có liên quan.

  • Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 28/2026/TT-BCT: Danh mục chi tiết 5 nhóm mặt hàng nhập khẩu kiểm tra ATTP:

    • Nhóm 1: Sản phẩm đồ uống, nước giải khát, rượu, bia, cồn thực phẩm (Nhóm HS 20.09, 22.01, 22.02, 22.03, 22.04, 22.05, 22.06, 22.07, 22.08).

    • Nhóm 2: Sữa chế biến (Nhóm HS 04.01, 04.02, 04.03, 04.04, 04.05, 04.06, 19.01, 2105; không bao gồm sữa tươi nguyên liệu thuộc Bộ NN&MT).

    • Nhóm 3: Dầu thực vật (Nhóm HS 15.07, 15.08, 15.09, 15.10, 15.11, 15.12, 15.13, 15.14, 15.15, 15.16, 15.17, 15.18, 15.20, 15.21).

    • Nhóm 4: Sản phẩm bột, tinh bột (Nhóm HS 11.01, 11.02, 11.03, 11.05, 11.07, 11.08, 1109, 19.01, 19.02, 1903).

    • Nhóm 5: Sản phẩm bánh, mứt, kẹo (Nhóm HS 17.04, 18.06, 19.05, 2006, 20.07, 20.08).

Trích đoạn quy định tại văn bản gốc Thông tư 28/2026/TT-BCT (Điều 1 & Điều 3)

“Điều 1. Ban hành Danh mục

Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã số HS) thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương (Danh mục) được quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 và khoản 3 Điều 39 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (không bao gồm dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm). Danh mục chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

  1. Trường hợp có sự khác biệt, không thống nhất trong việc xác định mã số hàng hóa đối với các hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, việc phân loại và xác định mã số hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan…

  2. Việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật An toàn thực phẩm và Điều 16 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

  3. Thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu.”

Tóm tắt các điểm nghiệp vụ cốt lõi theo Thông tư 28/2026/TT-BCT doanh nghiệp cần lưu ý

  1. Phân nhóm 5 nhóm ngành hàng quản lý chuyên ngành: Thông tư 28/2026/TT-BCT tập trung quản lý kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm đối với 5 nhóm hàng hóa công nghiệp thực phẩm lớn:

    • Đồ uống, rượu, bia, cồn thực phẩm: Toàn bộ nước ép trái cây (HS 20.09), nước khoáng, nước có ga (HS 22.01, 22.02), bia (HS 22.03), rượu vang, rượu mạnh, rượu mùi, vodka, whisky và cồn thực phẩm (HS 22.04 đến 22.08).

    • Sữa chế biến: Sữa bột, sữa nước, kem, sữa chua, bơ, pho mát, các chế phẩm từ sữa và kem lạnh ăn được (nhóm HS 04.01 đến 04.06, 19.01, 2105). Lưu ý: Không bao gồm sữa tươi nguyên liệu thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý.

    • Dầu thực vật: Dầu đậu nành, dầu cọ, dầu hướng dương, dầu dừa, dầu ô liu, bơ thực vật margarin, shortening và chất béo thực vật đã tinh chế hoặc hydro hóa (nhóm HS 15.07 đến 15.21).

    • Bột, tinh bột: Bột mì, bột ngũ cốc, tinh bột ngô, tinh bột sắn, mạch nha malt, mì pasta, bún, miến, mì ăn liền và couscous (nhóm HS 11.01 đến 11.09, 19.02, 19.03).

    • Bánh, mứt, kẹo: Kẹo đường, sô cô la (HS 17.04, 18.06), bánh quy, bánh ngọt (HS 19.05), hoa quả ngâm đường, mứt, thạch trái cây và các loại hạt quả chế biến sẵn (HS 20.06, 20.07, 20.08).

  2. Quy tắc tra cứu mã số HS và loại trừ bao bì: Danh mục ban hành kèm Thông tư 28/2026/TT-BCT không điều chỉnh đối với dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm. Nguyên tắc áp dụng mã HS được quy định rõ: nếu chỉ liệt kê 4 số thì áp dụng toàn bộ nhóm 4 số; nếu liệt kê 6 số thì áp dụng toàn bộ phân nhóm 6 số; trường hợp liệt kê chi tiết 8 số thì chỉ áp dụng đúng mã HS 8 số đó.

  3. Ưu tiên áp dụng phân loại của Hải quan: Khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BCT quy định rõ trong trường hợp có sự không thống nhất giữa tên hàng và mã HS, việc phân loại mã số hàng hóa sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan.

  4. Các trường hợp được miễn kiểm tra ATTP nhập khẩu: Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BCT, các mặt hàng thuộc Danh mục nhưng rơi vào trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (như hàng mang theo người phục vụ sinh hoạt cá nhân, hàng ngoại giao, quà biếu tặng, hàng mẫu thử nghiệm, hàng tạm nhập tái xuất, hàng quá cảnh, chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan) sẽ được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm.

  5. Hiệu lực thi hành và tính chuyển tiếp: Thông tư 28/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 17/07/2026. Các lô hàng đã nộp hồ sơ kiểm tra ATTP trước ngày 17/07/2026 được tiếp tục giải quyết theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ.

TƯ VẤN THỦ TỤC HẢI QUAN & LOGISTICS TRỌN GÓI

Quý doanh nghiệp cần tư vấn thủ tục tự công bố, đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo Thông tư 28/2026/TT-BCT, xin giấy phép nhập khẩu rượu bia, sữa, dầu thực vật, bánh kẹo hoặc dịch vụ làm thủ tục hải quan thông quan trọn gói, xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ HẢI QUAN ĐÔNG PHƯƠNG

  • Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ: Số 11 Đường số 12, KDC Cityland Park Hills, Phường Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

  • Dịch vụ cung cấp: Đại lý thủ tục hải quan trọn gói, hỗ trợ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm trên Cổng thông tin một cửa quốc gia theo Thông tư 28/2026/TT-BCT, tư vấn kiểm nghiệm chất lượng, nhãn phụ hàng nhập khẩu, cước vận tải biển – hàng không quốc tế và logistics nội địa.

error: Content is protected !!