1. Căn cứ pháp lý bảng mã loại hình nhập khẩu
Bảng mã loại hình nhập khẩu được ban hành kèm theo Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (thay thế Công văn 2765/TCHQ-GSQL).
Bảng mã loại hình nhập khẩu bao gồm 24 mã loại hình, áp dụng thống nhất cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện thủ tục khai báo hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS.
2. Bảng mã loại hình nhập khẩu chi tiết theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ
| TT | Mã LH | Khai kết hợp | Tên loại hình | Hướng dẫn sử dụng | Ghi chú |
| 1 | A11 | Nhập kinh doanh tiêu dùng |
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để kinh doanh, tiêu dùng, bao gồm:
a) Nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài;
b) Nhập khẩu hàng hóa từ khu phi thuế quan, DNCX;
c) Nhập khẩu tại chỗ. |
Riêng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), doanh nghiệp nhập khẩu theo quyền nhập khẩu sử dụng mã A41. | |
| 2 | A12 | Nhập kinh doanh sản xuất |
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất trong nước (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư):
a) Nhập khẩu từ nước ngoài;
b) Nhập khẩu từ khu phi thuế quan, DNCX;
c) Nhập khẩu tại chỗ (trừ GC, SXXK, DNCX và khu phi thuế quan);
d) Nhập khẩu theo hình thức thuê mua tài chính. |
||
| 3 | A21 | Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa có nguồn gốc từ tạm nhập khẩu. | Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa từ các nguồn khác sử dụng mã A42. | |
| 4 | A31 | Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu | Sử dụng trong trường hợp tái nhập hàng đã xuất khẩu của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm SXXK, xuất sản phẩm của DNCX, xuất nguyên liệu gia công… nhưng bị đối tác trả lại để sửa chữa, tái chế hoặc tiêu thụ nội địa. | ||
| 5 | A41 | Nhập kinh doanh của DN thực hiện quyền nhập khẩu | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm DNCX), thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất). | ||
| 6 | A42 | Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ loại hình khác (trừ tạm nhập) |
Sử dụng trong trường hợp:
a) Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, ưu đãi thuế sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa (trừ hàng tạm nhập tái xuất);
b) Xuất khẩu tại chỗ quá 15 ngày kể từ ngày thông quan tờ khai xuất nhưng không thông báo tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng. |
||
| 7 | A43 | X | Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện ô tô theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. | Mã mới theo QĐ 1357/QĐ-TCHQ. |
| 8 | A44 | Tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp tạm nhập hàng hóa để đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế. | Mã mới theo QĐ 1357/QĐ-TCHQ. | |
| 9 | E11 | Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài | Sử dụng trong trường hợp Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) nhập khẩu nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất, gia công. | ||
| 10 | E13 | Nhập hàng hóa khác vào DNCX |
Sử dụng trong trường hợp DNCX nhập khẩu từ nước ngoài, từ nội địa hoặc DNCX khác:
a) Công cụ dụng cụ, tạo tài sản cố định (trừ thuê mượn máy móc G12);
b) Hàng hóa khác chỉ sử dụng trong DNCX (không chịu thuế). |
||
| 11 | E15 | Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa | Sử dụng trong trường hợp DNCX mua nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công từ nội địa hoặc từ DNCX khác, doanh nghiệp khu phi thuế quan. | ||
| 12 | E21 | Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài | Sử dụng khi nhập nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài từ nước ngoài, khu phi thuế quan hoặc DNCX. | ||
| 13 | E23 | Nhập nguyên liệu, vật tư gia công từ hợp đồng khác chuyển sang | Sử dụng trong trường hợp nhận chuyển giao nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công khác theo quy định. | ||
| 14 | E31 | Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu | Sử dụng khi doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài hoặc khu phi thuế quan để sản xuất hàng xuất khẩu (SXXK). | ||
| 15 | E33 | Nhập nguyên liệu, vật tư vào kho bảo thuế | Sử dụng khi doanh nghiệp có kho bảo thuế nhập nguyên liệu, vật tư phục vụ cho sản xuất sản phẩm xuất khẩu. | ||
| 16 | E41 | Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm cả DNCX) nhập lại sản phẩm sau khi thuê nước ngoài gia công hoặc thuê DNCX gia công. | ||
| 17 | G11 | Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất theo quy định của Bộ Công Thương. | ||
| 18 | G12 | Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn | Sử dụng khi tạm nhập máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn mẫu để sản xuất, thi công xây dựng, thực hiện dự án; tàu biển, tàu bay tạm nhập để sửa chữa, bảo dưỡng. | ||
| 19 | G13 | Tạm nhập miễn thuế | Sử dụng khi tạm nhập hàng hóa miễn thuế theo quy định: tham dự hội chợ, triển lãm; hàng hóa bảo hành, sửa chữa; bao bì luân chuyển… | Doanh nghiệp phải khai báo kèm mã miễn thuế/không chịu thuế. | |
| 20 | G14 | Tạm nhập khác | Sử dụng cho các trường hợp: ô tô, xe máy tạm nhập của đối tượng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; và các trường hợp tạm nhập khác chưa được phân loại ở G11, G12, G13. | ||
| 21 | G51 | Tái nhập hàng hóa đã tạm xuất | Sử dụng trong trường hợp tái nhập hàng hóa trước đó đã làm thủ tục tạm xuất (hội chợ triển lãm, mang đi sửa chữa, thiết bị thi công dự án…). | ||
| 22 | C11 | Hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan | Sử dụng trong trường hợp hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi kho ngoại quan. | ||
| 23 | C21 | Hàng đưa vào khu phi thuế quan | Sử dụng khi hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan, khu kinh tế cửa khẩu… | ||
| 24 | H11 | Hàng nhập khẩu khác | Sử dụng cho hàng hóa là quà biếu, tặng; hàng mẫu phi mậu dịch; tài sản di chuyển; hành lý cá nhân vượt định mức miễn thuế; các loại hàng hóa nhập khẩu phi thương mại khác. |
3. Lưu ý quan trọng khi chọn mã loại hình nhập khẩu
-
Phân biệt giữa A11 và A41: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) khi nhập khẩu hàng hóa để bán trực tiếp (thực hiện quyền phân phối/nhập khẩu) bắt buộc phải sử dụng mã A41, không được dùng mã A11.
-
Khai kết hợp: Các mã có đánh dấu
Xở cột Khai kết hợp (như A43) cho phép kết hợp khai báo cùng các chỉ tiêu ưu đãi thuế trên phần mềm hải quan điện tử. -
Quản lý nguyên vật liệu: Doanh nghiệp gia công (E21), sản xuất xuất khẩu (E31) và DNCX (E11, E15) phải lập hệ thống theo dõi định mức và báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên vật liệu với cơ quan hải quan định kỳ hàng năm.
4. Dịch vụ khai báo hải quan trọn gói tại Đông Phương Logistics
Việc lựa chọn sai mã loại hình hải quan khi mở tờ khai nhập khẩu có thể dẫn đến việc điều chỉnh, hủy tờ khai hoặc phát sinh tiền thuế, tiền phạt vi phạm hành chính không đáng có.
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ HẢI QUAN ĐÔNG PHƯƠNG tự hào là đơn vị đại lý hải quan chính thức, mang đến giải pháp khai báo hải quan, xin giấy phép chuyên ngành và vận tải hàng hóa chuyên nghiệp:
-
Địa chỉ: Số 11 Đường số 12, KDC Cityland Park Hills, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Hotline: 0932.220.339
-
Email: tony@dongphuong.vn
-
Website: dongphuong.vn
