Khi thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu, việc xác định chính xác chính sách thuế và chuẩn bị đầy đủ chứng từ là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót trong quá trình khai báo hải quan. Công ty TNHH Đại lý Hải quan Đông Phương chia sẻ hướng dẫn về hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định hiện hành, giúp doanh nghiệp hiểu rõ các loại chứng từ cần chuẩn bị theo từng trường hợp.
Vậy hồ sơ hải quan hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế gồm những gì? Doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ nào khi làm thủ tục hải quan? Cùng Đông Phương tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế là gì?

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế là tập hợp các chứng từ được chuẩn bị để thực hiện thủ tục hải quan, đồng thời chứng minh hàng hóa đáp ứng điều kiện áp dụng chính sách thuế tương ứng theo quy định pháp luật.
Theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC, ngoài hồ sơ hải quan thông thường đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan cần nộp thêm các chứng từ liên quan đến từng trường hợp cụ thể theo quy định.
Các chứng từ cần chuẩn bị phụ thuộc vào loại hàng hóa, mục đích nhập khẩu hoặc xuất khẩu, chính sách thuế áp dụng và những điều kiện pháp lý liên quan.
Do đó, doanh nghiệp không nên sử dụng một bộ hồ sơ chung cho tất cả các lô hàng. Trước khi khai báo, cần xác định rõ căn cứ không thuộc đối tượng chịu thuế và kiểm tra chứng từ tương ứng với trường hợp của mình.
2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu
Đối với hàng hóa thuộc trường hợp không chịu thuế nhập khẩu, hồ sơ bổ sung được xác định theo từng nhóm hàng hóa và mục đích sử dụng. Một số trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC.
2.1. Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện viện trợ không hoàn lại
Đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, chứng từ cần chuẩn bị phụ thuộc vào nguồn viện trợ.
Trường hợp viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (ODA):
Doanh nghiệp, tổ chức hoặc đơn vị liên quan cần chuẩn bị:
- Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án hoặc phi dự án viện trợ.
- Các văn kiện, tài liệu liên quan đến chương trình, dự án hoặc phi dự án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định 80/2020/NĐ-CP.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc nguồn vốn ODA:
Hồ sơ thực hiện theo khoản 1 Điều 90 Nghị định 242/2025/NĐ-CP, bao gồm các giấy tờ tương ứng như:
- Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận cụ thể về ODA không hoàn lại; hoặc văn bản trao đổi, cam kết hay tiếp nhận viện trợ không hoàn lại theo quy định.
- Văn kiện chương trình, dự án hoặc phi dự án đã được phê duyệt; hoặc quyết định đầu tư chương trình kèm theo văn kiện dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt theo trường hợp áp dụng.
Trường hợp nhập khẩu hàng hóa để cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai quốc tế:
Hồ sơ cần có:
- Quyết định phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ.
- Văn kiện viện trợ quốc tế theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 13 Nghị định 50/2020/NĐ-CP.
Doanh nghiệp cần đối chiếu nguồn viện trợ và hồ sơ phê duyệt thực tế để xác định đúng bộ chứng từ cần nộp.
2.2. Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại của Việt Nam ở nước ngoài
Đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam nhập khẩu hàng hóa để thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại của Việt Nam ở nước ngoài, hồ sơ có thể bao gồm:
- Quyết định giao nhiệm vụ quản lý, thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án ODA, trong đó thể hiện nội dung viện trợ không hoàn lại.
- Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ.
- Hợp đồng cung cấp hàng hóa trong trường hợp nhập khẩu theo kết quả đấu thầu.
- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu nếu thực hiện nhập khẩu theo hình thức ủy thác.
Các chứng từ cần phù hợp với hình thức tổ chức thực hiện dự án và phương thức nhập khẩu của đơn vị.
2.3. Hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại của Việt Nam ở nước ngoài
Đối với hàng hóa xuất khẩu phục vụ dự án viện trợ không hoàn lại của Việt Nam ở nước ngoài, hồ sơ có thể bao gồm:
- Quyết định giao nhiệm vụ quản lý, thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án.
- Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ.
- Hợp đồng cung cấp hàng hóa trong trường hợp đơn vị thực hiện dự án không trực tiếp xuất khẩu hàng hóa.
Doanh nghiệp cần kiểm tra hồ sơ phê duyệt dự án, danh mục hàng hóa và chủ thể thực hiện xuất khẩu để chuẩn bị chứng từ phù hợp.
3. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Một số hàng hóa nhập khẩu thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT phải có thêm chứng từ chứng minh đáp ứng đúng điều kiện theo quy định. Tùy từng nhóm hàng, hồ sơ có thể bao gồm các giấy tờ sau.
3.1. Máy móc, thiết bị, phụ tùng và vật tư phục vụ các hoạt động đặc thù
Đối với một số loại máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư trong nước chưa sản xuất được, phục vụ trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động tìm kiếm, thăm dò và phát triển dầu khí hoặc các trường hợp đặc thù khác theo quy định, hồ sơ chứng minh có thể bao gồm:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa thể hiện nội dung không bao gồm thuế GTGT theo trường hợp áp dụng.
- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu có nội dung không bao gồm thuế GTGT, nếu nhập khẩu theo hình thức ủy thác.
- Văn bản giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học hoặc hợp đồng khoa học và công nghệ, tùy trường hợp.
- Hợp đồng thuê từ nước ngoài đối với máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thủy và các tài sản thuộc trường hợp được quy định, khi đáp ứng điều kiện liên quan.
Không phải mọi máy móc hoặc thiết bị nhập khẩu đều được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp cần xác định chính xác loại hàng, mục đích sử dụng và điều kiện pháp luật quy định trước khi chuẩn bị hồ sơ.
3.2. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ quốc phòng, an ninh
Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc trường hợp được quy định, hồ sơ cần có văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, cụ thể là Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an theo trường hợp áp dụng.
Doanh nghiệp cần kiểm tra đối tượng nhập khẩu, mục đích sử dụng và phạm vi hàng hóa được xác nhận để bảo đảm chứng từ phù hợp với chính sách thuế.
3.3. Hàng hóa thuê tài chính nhập khẩu vào khu phi thuế quan
Đối với hàng hóa nhập khẩu theo hình thức thuê tài chính để cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất hoặc khu phi thuế quan, chứng từ liên quan có thể bao gồm:
- Hợp đồng cho thuê tài chính.
- Nội dung xác định bên thuê là doanh nghiệp chế xuất hoặc đối tượng thuộc khu phi thuế quan theo quy định.
Hợp đồng và hồ sơ giao dịch cần thể hiện rõ chủ thể tham gia, hàng hóa và mục đích giao dịch để phục vụ việc kiểm tra điều kiện áp dụng chính sách thuế.
3.4. Hàng hóa do nhà thầu nhập khẩu và giao trực tiếp cho doanh nghiệp chế xuất hoặc khu phi thuế quan
Đối với hàng hóa nhập khẩu theo trường hợp nhà thầu giao trực tiếp cho doanh nghiệp chế xuất hoặc khu phi thuế quan để phục vụ hoạt động xây dựng, lắp đặt theo kết quả đấu thầu, chứng từ có thể bao gồm:
- Hợp đồng bán hàng hóa theo kết quả đấu thầu.
- Nội dung hợp đồng thể hiện giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu theo trường hợp áp dụng.
Doanh nghiệp cần đối chiếu hợp đồng, hồ sơ đấu thầu và điều kiện của giao dịch thực tế trước khi áp dụng chính sách thuế.
3.5. Một số ấn phẩm nhập khẩu phục vụ hoạt động kinh doanh
Đối với các ấn phẩm nhập khẩu thuộc trường hợp được quy định, hồ sơ cần có văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tương ứng.
Doanh nghiệp nên kiểm tra loại ấn phẩm, mục đích nhập khẩu và điều kiện áp dụng chính sách thuế để xác định chính xác chứng từ cần bổ sung.
3.6. Hàng hóa nhập khẩu là quà biếu, quà tặng phục vụ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh
Đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng hoặc hàng hóa tài trợ phục vụ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh thuộc trường hợp được quy định, hồ sơ có thể bao gồm:
- Văn bản phê duyệt việc tiếp nhận hàng hóa viện trợ, tài trợ hoặc hàng hóa được tặng theo trường hợp áp dụng.
- Các chứng từ liên quan khác theo yêu cầu của quy định pháp luật tương ứng.
Cần phân biệt hàng hóa viện trợ, tài trợ phục vụ mục đích cứu trợ với hàng hóa biếu tặng thông thường vì điều kiện và chính sách thuế có thể khác nhau.
3.7. Sản phẩm giống vật nuôi nhập khẩu
Đối với sản phẩm giống vật nuôi nhập khẩu thuộc trường hợp áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, hồ sơ có thể cần:
- Văn bản xác nhận nguồn gốc.
- Văn bản xác nhận chất lượng.
- Chứng từ thể hiện mục đích sử dụng làm giống theo quy định.
Doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện cụ thể đối với sản phẩm giống vật nuôi và cơ quan có thẩm quyền xác nhận để chuẩn bị đúng hồ sơ.
4. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Đối với hàng hóa thuộc trường hợp không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, việc xác định hồ sơ phải căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho từng loại hàng hóa.
Doanh nghiệp cần xác định:
- Hàng hóa có thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuộc trường hợp không chịu thuế theo quy định.
- Điều kiện áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa cụ thể.
- Chứng từ cần có để chứng minh hàng hóa đáp ứng điều kiện theo quy định tương ứng.
Không nên mặc định rằng hàng hóa không chịu một sắc thuế thì đồng thời không chịu tất cả các sắc thuế khác. Thuế nhập khẩu, thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định theo quy định tương ứng của từng loại thuế.
5. Hồ sơ hải quan thông thường đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Ngoài chứng từ bổ sung để chứng minh hàng hóa thuộc trường hợp không chịu thuế, doanh nghiệp vẫn cần chuẩn bị hồ sơ hải quan thông thường theo loại hình xuất khẩu hoặc nhập khẩu và tình trạng thực tế của lô hàng.
5.1. Hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu
Theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC, hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu có thể bao gồm các chứng từ tương ứng sau:
- Tờ khai hải quan: Chứng từ khai báo thông tin lô hàng xuất khẩu trên hệ thống hải quan.
- Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương: Áp dụng trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán theo quy định.
- Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu: Áp dụng đối với mặt hàng thuộc diện phải có giấy phép.
- Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: Áp dụng đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành.
- Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa: Áp dụng theo quy định pháp luật về đầu tư trong trường hợp tương ứng.
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Chuẩn bị theo quy định về xác định xuất xứ khi thuộc trường hợp phải nộp.
- Danh mục máy móc, thiết bị kèm phiếu theo dõi trừ lùi: Áp dụng đối với trường hợp phân loại máy liên hợp, tổ hợp máy hoặc máy móc, thiết bị chưa lắp ráp, tháo rời theo quy định.
- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu: Áp dụng trong trường hợp ủy thác và thuộc diện phải nộp theo quy định.
Các chứng từ bổ sung không áp dụng đồng loạt cho mọi lô hàng. Doanh nghiệp cần xác định yêu cầu theo mặt hàng, loại hình và chính sách quản lý chuyên ngành.
5.2. Hồ sơ hải quan hàng nhập khẩu
Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC, hồ sơ hải quan hàng nhập khẩu có thể bao gồm:
- Tờ khai hải quan.
- Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương: Áp dụng trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán, trừ các trường hợp được quy định không phải nộp hóa đơn thương mại.
- Vận đơn hoặc chứng từ vận tải có giá trị tương đương: Áp dụng với hàng hóa vận chuyển bằng các phương thức thuộc trường hợp phải nộp. Một số trường hợp được quy định ngoại lệ, chẳng hạn hàng nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ hoặc một số loại hình vận chuyển đặc thù.
- Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu: Áp dụng với hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép hoặc thuộc hạn ngạch thuế quan.
- Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: Áp dụng với hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành.
- Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu: Áp dụng theo quy định pháp luật về đầu tư đối với trường hợp tương ứng.
- Tờ khai trị giá: Thực hiện theo quy định đối với trường hợp phải khai trị giá hải quan.
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Chuẩn bị theo quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục máy móc, thiết bị kèm phiếu theo dõi trừ lùi: Áp dụng trong trường hợp thuộc diện quy định.
- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu: Áp dụng với trường hợp ủy thác nhập khẩu và thuộc diện phải nộp.
- Chứng từ về quyền xuất khẩu, nhập khẩu: Áp dụng đối với thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền nhập khẩu theo trường hợp quy định.
Ngoài các chứng từ trên, doanh nghiệp cần chuẩn bị thêm giấy tờ chứng minh điều kiện không chịu thuế tương ứng với lô hàng nếu quy định yêu cầu.
6. Phân biệt hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế và hàng hóa được miễn thuế
Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hải quan, doanh nghiệp cần phân biệt rõ khái niệm “không thuộc đối tượng chịu thuế” và “miễn thuế”.
Hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế là hàng hóa không thuộc phạm vi đối tượng chịu thuế theo quy định của sắc thuế tương ứng hoặc thuộc trường hợp được pháp luật quy định không chịu thuế.
Hàng hóa được miễn thuế là hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế nhưng đáp ứng các điều kiện để được miễn thuế theo quy định pháp luật.
Hai trường hợp này có căn cứ pháp lý và yêu cầu hồ sơ khác nhau. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng chính sách áp dụng trước khi khai báo hải quan, tránh sử dụng nhầm hồ sơ miễn thuế cho trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc ngược lại.
Đồng thời, cần xem xét riêng từng sắc thuế. Một lô hàng có thể được áp dụng chính sách đối với thuế nhập khẩu nhưng vẫn cần xác định nghĩa vụ thuế GTGT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tương ứng.
7. Những lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ hải quan hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế
Để hạn chế sai sót khi thực hiện thủ tục hải quan, doanh nghiệp nên lưu ý những nội dung sau:
Thứ nhất, xác định đúng căn cứ pháp lý.
Cần kiểm tra loại hàng hóa, mục đích sử dụng, đối tượng nhập khẩu hoặc xuất khẩu và điều kiện áp dụng chính sách thuế tương ứng.
Thứ hai, chuẩn bị chứng từ theo đúng trường hợp.
Không phải tất cả các giấy tờ nêu trong quy định đều áp dụng cho một lô hàng. Doanh nghiệp cần xác định đúng nhóm hàng và yêu cầu chứng từ cụ thể.
Thứ ba, kiểm tra tính thống nhất của thông tin.
Thông tin về tên hàng, số lượng, mục đích sử dụng, chủ thể giao dịch và các nội dung liên quan cần phù hợp giữa hồ sơ hải quan với chứng từ thương mại, chứng từ vận tải và tài liệu chứng minh chính sách thuế.
Thứ tư, kiểm tra giấy phép và chứng từ chuyên ngành.
Với mặt hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành, cần xác định yêu cầu về giấy phép, kiểm tra chuyên ngành hoặc văn bản xác nhận trước khi thực hiện thủ tục.
Thứ năm, lưu trữ đầy đủ hồ sơ.
Doanh nghiệp nên lưu trữ tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan theo quy định để phục vụ việc đối chiếu, giải trình hoặc kiểm tra sau thông quan khi cần thiết.
Thứ sáu, cập nhật quy định pháp luật.
Chính sách thuế và thủ tục hải quan có thể được sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp nên kiểm tra văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thủ tục, đặc biệt đối với hàng hóa có điều kiện áp dụng chính sách thuế riêng.
8. Đông Phương hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ hải quan
Việc xác định đúng hồ sơ hải quan đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế đòi hỏi doanh nghiệp phải đối chiếu loại hàng, mục đích sử dụng, chứng từ hiện có và quy định pháp luật tương ứng.
Công ty TNHH Đại lý Hải quan Đông Phương chia sẻ thông tin nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các nhóm chứng từ cần chuẩn bị trước khi thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu. Với từng lô hàng cụ thể, doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ và chính sách thuế áp dụng trước khi khai báo để hạn chế thiếu sót trong quá trình thông quan.
Để tìm hiểu thêm về dịch vụ và thông tin liên quan, doanh nghiệp có thể liên hệ:
- Hotline: 0932.220.339
- Email: tony@dongphuong.vn
- Website: https://dongphuong.vn/
9. Câu hỏi thường gặp về hồ sơ hải quan hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế
9.1. Hồ sơ hải quan hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế gồm những gì?
Hồ sơ bao gồm hồ sơ hải quan thông thường theo loại hình xuất khẩu hoặc nhập khẩu và các chứng từ bổ sung để chứng minh điều kiện áp dụng chính sách thuế đối với từng trường hợp cụ thể. Danh mục giấy tờ cần nộp phụ thuộc vào loại hàng hóa và căn cứ pháp lý tương ứng.
9.2. Có phải mọi hàng hóa không chịu thuế đều cần nộp giấy xác nhận không chịu thuế không?
Không thể áp dụng một yêu cầu chung cho tất cả hàng hóa. Doanh nghiệp cần kiểm tra quy định áp dụng cho mặt hàng và trường hợp cụ thể để xác định có cần văn bản xác nhận hay các chứng từ bổ sung khác hay không.
9.3. Hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế có giống hàng hóa được miễn thuế không?
Không. Đây là hai khái niệm khác nhau về chính sách thuế. Doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp để chuẩn bị hồ sơ theo quy định tương ứng.
9.4. Căn cứ pháp lý nào quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế?
Theo nội dung được đề cập trong bài viết, căn cứ chính là khoản 3 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC. Tùy từng nhóm hàng và sắc thuế, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm văn bản pháp luật có liên quan.
9.5. Doanh nghiệp cần làm gì nếu chưa xác định được hàng hóa thuộc trường hợp không chịu thuế nào?
Doanh nghiệp nên rà soát thông tin hàng hóa, mã HS dự kiến, mục đích sử dụng, chủ thể nhập khẩu hoặc xuất khẩu và các chứng từ hiện có. Sau đó, đối chiếu với quy định về chính sách thuế tương ứng trước khi khai báo hải quan.
10. Kết luận
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế được xác định theo từng trường hợp cụ thể. Ngoài bộ hồ sơ hải quan thông thường, doanh nghiệp có thể phải bổ sung các quyết định phê duyệt, văn bản xác nhận, hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh mục đích sử dụng và điều kiện áp dụng chính sách thuế.
Để chuẩn bị hồ sơ chính xác, doanh nghiệp cần xác định đúng loại thuế, căn cứ pháp lý và chứng từ cần nộp cho lô hàng thực tế.
Doanh nghiệp cần đối chiếu hồ sơ với quy định tại Thông tư 121/2025/TT-BTC.
