Nghị định 292/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 22/07/2026 nhằm quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2026 và chính thức thay thế toàn diện Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.
Mục lục cấu trúc Nghị định 292/2026/NĐ-CP (Văn bản gốc)
-
Chương I: Quy định chung (Điều 1 – Điều 2)
-
Chương II: Quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu (Điều 3 – Điều 12)
-
Bao gồm các quy định về quyền tự do kinh doanh XNK; hàng hóa cấm, áp dụng giấy phép, điều kiện; thẩm quyền và thủ tục cấp CFS xuất khẩu, nhập khẩu.
-
-
Chương III: Tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu hàng hóa (Điều 13 – Điều 24)
-
Mục 1: Quy định chung (Điều 13 – Điều 21)
-
Mục 2: Phân công quản lý, điều hành hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu (Điều 22 – Điều 24)
-
-
Chương IV: Quá cảnh hàng hóa (Điều 25 – Điều 28)
-
Chương V: Gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài (Điều 29 – Điều 41)
-
Mục 1: Nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài; quản lý gia công quân phục (Điều 29 – Điều 39)
-
Mục 2: Đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài (Điều 40 – Điều 41)
-
-
Chương VI: Đại lý mua, bán hàng hóa với nước ngoài (Điều 42 – Điều 48)
-
Mục 1: Đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài (Điều 42 – Điều 45)
-
Mục 2: Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài (Điều 46 – Điều 48)
-
-
Chương VII: Cơ chế phối hợp trong giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương (Điều 49 – Điều 61)
-
Mục 1: Quy định chung (Điều 49 – Điều 53)
-
Mục 2: Phối hợp giải quyết tranh chấp do Chính phủ nước ngoài khởi kiện (Điều 54 – Điều 58)
-
Mục 3: Phối hợp giải quyết tranh chấp do Chính phủ Việt Nam khởi kiện (Điều 59 – Điều 61)
-
-
Chương VIII: Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 62 – Điều 65)
-
Hệ thống 7 Phụ lục ban hành kèm theo:
-
Phụ lục I: Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
-
Phụ lục II: Danh mục hàng hóa chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
-
Phụ lục III: Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện
-
Phụ lục IV: Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
-
Phụ lục V: Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu
-
Phụ lục VI: Danh mục sản phẩm quân phục cấp giấy phép gia công xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài
-
Phụ lục VII: Hệ thống các biểu mẫu đơn đề nghị, mẫu giấy phép và mẫu báo cáo (Mẫu 01 đến 12, BC01, BC02)
-
[TẢI VỀ NGHỊ ĐỊNH 292/2026/NĐ-CP BẢN GỐC ĐẦY ĐỦ (PDF)]
Trích đoạn quy định tại văn bản gốc (Điều 3 & Điều 14)
“Điều 3. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
Thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu…
Điều 14. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất
5. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đề nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm nhập; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 30 ngày và không quá 02 lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuất. Quá thời hạn nêu trên, thương nhân phải tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu hủy.”
Tóm tắt các điểm mới cốt lõi
-
Quyền kinh doanh XNK & Doanh nghiệp FDI: Doanh nghiệp trong nước được tự do xuất nhập khẩu không phụ thuộc ngành nghề đăng ký. Doanh nghiệp FDI được trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu sản phẩm do mình sản xuất; trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu máy móc, nguyên vật liệu phục vụ dự án đầu tư.
-
Thẩm quyền cấp CFS xuất khẩu: Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cho hàng hóa xuất khẩu với thời hạn lên đến 05 năm.
-
Cải cách thủ tục tạm nhập tái xuất: Phân quyền cấp phép về cho UBND cấp tỉnh; thời gian lưu bãi tối đa 60 ngày (gia hạn không quá 2 lần, mỗi lần tối đa 30 ngày). Bãi bỏ mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất đối với hàng thực phẩm đông lạnh, hàng đã qua sử dụng và hàng có thuế TTĐB từ ngày 01/07/2026 (cho phép rút tiền ký quỹ ngân hàng).
-
Danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành: Ban hành đồng bộ 7 Phụ lục quy định cụ thể Danh mục hàng hóa cấm XNK, hàng hóa chỉ định thương nhân, hàng hóa quản lý theo giấy phép/điều kiện, thẩm quyền quản lý CFS, hàng hóa cấm kinh doanh TNTX và gia công quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài.
TƯ VẤN THỦ TỤC HẢI QUAN & LOGISTICS TRỌN GÓI
Quý doanh nghiệp cần tư vấn chính sách mặt hàng theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP, xin giấy phép chuyên ngành, làm thủ tục CFS, tạm nhập tái xuất hoặc thông quan hàng hóa trọn gói, xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ HẢI QUAN ĐÔNG PHƯƠNG
-
Thông tin liên hệ:
-
Hotline: 0932 220 339 (Mr. Tony)
-
Email: tony@dongphuong.vn
-
Website: https://dongphuong.vn/
-
Địa chỉ: Số 11 Đường số 12, KDC Cityland Park Hills, Phường Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Dịch vụ cung cấp: Đại lý làm thủ tục hải quan trọn gói, xin giấy phép xuất nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành, cước tàu biển – hàng không quốc tế và vận tải nội địa.
